Bài 7 : gương cầu lồi

Gương cầu lồi

–o0o–

Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi :

-Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.

-Ảnh nhỏ hơn vật.

anh cua vat qua guong cau loi (kinh chieu hau)anh cua vat qua guong cau loi (kinh soi duong)



C3 :Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. nên , vùng quan sát phía sau xe rộng hơn.

C4 : tài xế có thể quan sát được vật ở đoạn đường gấp khúc, để tranh được tai nạn giao thông.

Tiếp tục đọc

Bài 5 : ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

–o0o–

tính chất  ảnh của vật tạo bởi gương phẳng :

-Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn

-Ảnh lớn bằng vật.

-Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương Tiếp tục đọc

Bài 3 : Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

–o0o–

A. Bóng tối –  Bóng nửa tối :

Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

B. Nguyệt thực :

Nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất, không được Mặt Trời chiếu sáng.

C.  Nhật thực :

Nhật thực là hiện tượng Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hay một phần Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Nhật thực toàn phần quan sát được ở chỗ có bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất.


 

 

Bài 2 : định luật truyền thẳng của ánh sáng

Định luật truyền thẳng của ánh sáng

–o0o–

Định luật truyền thẳng của ánh sáng :

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

 Tia sáng :

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.

BÀI TẬP VẬN DỤNG :

 

Bài 1 : nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng

Bài 1 : nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng

Lý thuyết :

A. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?

  Ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. Tiếp tục đọc