Bài 11 : Đặc trưng sinh lí của SÓNG ÂM

Bài 11 : Đặc trưng sinh lí của SÓNG ÂM

–o0o—

1. Độ cao  – tần số âm :

 Âm có tần số càng lớn thì nghe càng cao (bổng). Âm có tần số càng nhỏ thì nghe càng trầm.

2. Độ to – cường độ âm I :

Cường độ âm càng lớn thì ta nghe càng lớn.

Ngưỡng nghe : là âm có cường độ âm nhỏ nhất mà tai ta có cảm giác nghe được .

Nghưỡng đau : là âm có cường độ âm lên đến 10W/m2. Tai nghe có cảm giác nhức nhối đối với mọi tần số.

3. Âm sắc – đồ thị dao động âm :

Âm sắc giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra.

======================================

Bài tập thực hành thi đại học.

–o0o–

Câu 2: Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là
A. 40 dB.       B.       34 dB.       C. 26 dB.       D. 17 dB.

Advertisements

One comment on “Bài 11 : Đặc trưng sinh lí của SÓNG ÂM

Gửi phản hồi (có dấu )

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s