Bài 8 : Trọng lực – đơn vị của lực

 I.    TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?

1.     Thí nghiệm : hình 8.1

Khi treo một vật nặng vào một dầu của lò xo, đầu còn lại của lo xo treo giá đỡ. Quan sát ta thấy lò xo bị giản ra. Lò xo bị biến dạng, có nghĩa là lò xo bị tác dụng một lực, lực này do chính quả nặng sinh ra. Lực này gọi là trọng lực.

2.     Kết luận :

Trọng lực là lực hút của trái đất.

Kí hiệu : P

II.   PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC :

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất.

III.     ĐƠN VỊ CỦA LỰC :

Đơn vị của lực là niuton (N).

công thức liên quan trọng lực và khối lượng  :

P = 10.m.

Ý nghĩa : một vật có khối lượng  m = 1kg thì có trọng lực P = 10N.

C1, C2 : thí nghiệm

C3 :

(1)- Cân bằng.

(2)- trái đất.

(3)- Biến đổi.

(4)- Lực hút.

(5)- trái đất.

C4 :

(1)- Cân bằng.

(2)- Dây dọi.

(3)- Thẳng đứng.

(4)- Từ trên xuống dưới.

C5 :

(1)- Thẳng đứng.

(2)- Từ trên xuống dưới.

Bài 7 : TÌM HIỂU VỀ KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC

khi lực tác dụng lên một vật làm cho vật chuyển động  và bị biến dạng.

I – NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN CHÚ Ý QUAN SÁT KHI CÓ LỰC TÁC DỤNG :

1. Những biến đổi của chuyển động :

  • Vật đang chuyển động, bị dừng lại.
  • Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.
  • Vật chuyển động nhanh lên.
  •   Vật chuyển động chậm lại.
  •  Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động  theo hướng khác.

1. Những biến dạng :

Đó là sự thay đổi hình dạng của vật.

II – NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC:

1. Thí nghiệm :

2. kết luận :

Lực tác dụng lên một vật làm cho vật chuyển động và bị biến dạng.

C1:

 lí thuyết.

C2:

Người đang gương cung đã tác dụng lực vào dây cung, làm cho cánh cung và dây cung bị biến dạng.

C7 :

(1)- Biến đổi chuyển động  của.

(2)- Biến đổi chuyển động  của.

(3)- Biến đổi chuyển động  của.

(4)- Biến dạng.

C8:

(1)- Biến đổi chuyển động  của.

(2)- Biến dạng.

Bài 6 : LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

I – LỰC :

1. Mở đầu :

khi một vật dịch chuyển và bị biến dạng, thì phải có một tác động vào nó.

Ví dụ :

Ta muốn dịch chuyển cái tủ trong phòng từ vị trí này sang vị trí khác, ta có các cách sau :

-    Ta đẩy tủ : có nghĩa là ta tác dụng một lực đảy lên cái tủ.

-    Ta tủ : có nghĩa là ta tác dụng một lực kéo lên cái tủ.

Định nghĩa :

khi một vật dịch chuyển và bị biến dạng, thì phải có một tác động  vào nó. Tác động chính là Lực

II – PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC :

lực có phương và chiều xác định.

III -HAI LỰC CÂN BẰNG:

Nếu chỉ có hai lực tác dụng lên cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng. hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.

C1 :hình 6.1

Xe bị đẩy ra.

C2: hình 6.2

Xe bị kéo vào.

C3 : hình 6.3

Namchâm hút (kéo) quả nặng.

C4:

(1)- Lực đẩy.

(2)- Lực ép.

(3)- Lực kéo.

(4)- Lực kéo.

(5)- Lực hút.

C8 :

(1)- Cân bằng.

(2)- Đứng yên.

(3)- Chiều.

(4)- Phương.

(5)- Chiều.

C9:

a)      Lực đẩy

b)      Lực kéo.

Bài 5 : KHỐI LƯỢNG – ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

I – KHỐI LƯỢNG. ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

  1. khối lượng  :

Mở đầu :

Chúng ta cầm, vác, sách một vật thì chúng ta có cảm giác gì ? có phải chúng ta cảm nhận : có một sức nặng kéo về hướng mặt đất.( sức nặng là cảm giác của chúng ta).

Ví dụ như, ta cầm cặp sách học sinh thì tay ta bị kéo xuống mặt đất, nếu ta buông tay ra thì cặp sách rơi xuống mặt đất. Tiếp theo chúng ta thêm sách vào cặp, tay ta bị kéo xuống mặt đất mạnh hơn (nặng hơn). Để đặc trưng cho sức nặng, chúng ta có thêm một khái niệm là khối lượng.

Khối lượng  của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. Mọi vật đều có khối lượng.

  1. Đơn vị khối lượng :
    • Kí hiệu của khối lượng  : m
    • Đơn vị của khối lượng  : kg (kilôgam).

II – ĐO KHỐI LƯỢNG

  1. Tìm hiểu cân rôbácvan :

(1)   đòn cân.

(2)   Đĩa cân.

(3)   Kim cân.

(4)   Hộp quả cân.

(5)   Ốc chỉnh cân.

(6)   Con mã.

  1. Cách dùng cân rôbácvan để cân một vật.

(1)   – điều chỉnh kim cân chỉ đúng vạch số 0.

(2)   – đặt vật cần đem cân lên đĩa cân.

(3)    – đặt những quả cân lên đĩa cân còn lại sao cho kim cân chỉ đúng vạch số 0.

(4)   – tổng khối lượng những quả cân lên đĩa cân còn lại chính là khối lượng  của vật.

  1. các loại cân khác :

cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.

III. Vận dụng :

C1 :

397g là lượng sữa chứa trong hộp.

C2:

500g là lượng bột giặt trong túi.

C3 :

(1)   – 500g.

C4 :

(2)   – 397g.

C5:

(3)   – Khối lượng.

C6 :

(4)   – Lượng.

C8 :

-          GHĐ : tổng khối lượng  quả cân trong hộp cân.

-          ĐCNN : khối lượng  quả cân nhỏ nhất trong hộp cân.

C9 :

(1)   điều chỉnh  số 0

(2)   vật đem cân.

(3)   Quả cân.

(4)   Thăng bằng.

(5)   Đúng giữa.

(6)   Quả cân.

(7)   Vật đem cân.

C13 :

Số 8T chỉ dẩn rằng xe có khối lượng  trên 8 tấn không được qua cầu.

Bài 4 : Đo thể tích

  1. Dùng bình chia độ :

Thả vật rắn cần đo vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.

  1. Dùng bình tràn :

Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì ta thả chìm vật vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.

C1: quan sát hình 4.2 :

Thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ : V1 = 150 cm3.

Thả hòn đá vào bình chia độ. Thể tích nước dâng lên trong bình : V2 = 200cm3.

Thể tích hòn đá bằng : V = V2 – V1= 200cm3- 150 cm3=50 cm3

C2 :

Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì ta thực hiện các bước sau :

  1. Đổ đầy nước vào trong bình tràn.
  2. Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa.
  3. Đo thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng bình chia độ. Đó là thể tích của hòn đá.

C3 :

(1)   – thả chìm.

(2)   – dâng lên.

(3)   – thả.

(4)   – tràn ra.

C4 :

-          lau khô bát trước khi dùng.

-          Khi nhấc ca ra, không làm đồ nước ra bát.

-          Đổ hết nước từ bát vào binh chia độ, không làm đổ nước ra ngoài.

Bài 3 :THỂ TÍC H- ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

I – ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

Đơn vi đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).

1 l = 1dm3; 1 ml = 1 cm3

I I –  ĐO THỂ TÍCH  CHẤT LỎNG

1 . Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích :

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm : bình chia độ, bơm tiêm và các loại ca đong (ca, xô, thùng) có thể tích xác định.

2. Tìm hiểu cách  đo thể tích chất lỏng  :

  1. Ước lượng thể tích cần đo.
  2. Chọn bình độ chia có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
  3. Đặt bình độ chia thẳng đứng.
  4. Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình.
  5. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mục chất lỏng.

3 . Thực hành :

Trong phòng thí nghiệm của trường.

C1:

(1)   – 1.000 dm3

(2)   – 1.000.000 cm3

(3)   – 1.000 lít.

(4)   – 1.000.000ml.

(5)   – 1.000.000cc.

C2: hình 3.1

Ca đong to có GHĐ 1lit và ĐCNN 0,5 lít.

Ca đong nhỏ có GHĐ  và ĐCNN 0,5 lít.

Can nhựa có GHĐ 5 lít và ĐCNN 1 lít.

C3:

Chai, thùng, ca, chén, ….

C4: hình 3.2

Bình a có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml.

Bình a có GHĐ 200ml và ĐCNN 50ml.

Bình a có GHĐ 300ml và ĐCNN 50ml.

C5:

bình chia độ, bơm tiêm và các loại ca đong (ca, xô, thùng) có thể tích xác định.

C6: hình 3.3

Đặt bình độ chia thẳng đứng.(hình a).

C7: hình 3.4

Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình.

C8 :hình 3.5

a)      70 cm3

b)      50 cm3

c)      40 cm3

C9 :

(1)   – thể tích .

(2)   GHĐ.

(3)   ĐCNN.

(4)   Thẳng đứng.

(5)   Ngang.

(6)   Gần nhất.

Bài 2 : Đo độ dài (tt)

I –  CÁCH ĐO ĐỘ DÀI :

a)    Ước lượng độ dài cần đo.

b)    Chọn thước có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) thích hợp.

c)   Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

d)  Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.

e)   Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

II –  Vận dụng :

C1:

Thường thì khác nhau. Nhưng không không nhiều.

C2:
Trong hai thước đã dùng (thước dây và thước kẻ). Đo bàn học dùng thước dây. Đo chiều dày SGK vật lí 6 dùng thước kẻ. Vì, chiều dài của bàn học dài hơn chiều dày SGK vật lí 6 và chiều dày SGK vật lí 6 ngắn và thước kẻ có ĐCNN là 1mm nhỏ hơn ĐCNN của thước dây là 0.5cm nên kết quả đo chính xác hơn.

C3:
Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

C4:
Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.

C5:
Nếu đẩu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

C6:

(1)                     độ dài.

(2)                     giới hạn đo (GHĐ)

(3)                     độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)

(4)                     dọc theo

(5)                     ngang bằng với

(6)                     vuông góc

(7)                     gần nhất.

C7: c.

C8: c.

C9 : 7cm.

Bài 1 : Đơn vị đo độ dài

I – Đơn vị đo độ dài :

1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét (kí hiệu : m ).

Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét (m) là

đềximét (dm) cetimét (cm) milimét (mm)

 Ngoài ra : kílômét (km)

2 . Ước lượng độ dài :

Ta thử cảm nhận 1 m như thế nào ? ví dụ : chiều cao cùa ta là 1,5 m, 1gang tay của ta là 1,8 cm., khoảng cách từ nhà đến trường là 3 km. . v.v …

II – Đo độ dài :

1 .Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :

  • Giới hạn đo(GHĐ) của thước là độ dài lón nhất ghi trên thước.
  • Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN)  của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.

2 . Đo độ dài :

Đo kích thước của quyển tập :

  • chiều dài   d = …. cm.
  • chiều rộng r = ….cm.
  • chiều cao  h = … cm.

C1:

(1)   – 10 dm.

(2)   – 100 cm.

(3)   – 10 mm.

(4)   – 1.000 m.

C4 : hình 1.1

-          Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn).

-          Học sinh dùng thước kẻ.

-          Người bán vải dùng thước mét (thước thằng).

C6 :

a)      Chiều rộng của cuốn sách vật lí 6 dùng thước thứ 2 có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

b)       Chiều dài của cuốn sách vật lí 6 dùng thước thứ 3 có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm.

c)      Đo chiều dài của bàn học dùng thước thứ 1 có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

C7 :

Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải, dùng thước dây đo số đo cơ thể của khách hàng.

Trắc nghiêm:

Các câu sau đây đúng hay sai ?

Đơn vị hợp pháp của chiều dài là cm.

Để đo chiều dài của mọi vật, ta phải dùng thước dây.

Bt1:

Giải thích tại sao người thợ may thường dùng thước thẳng để đo chiều dài của mảnh vải, nhưng khi đo các số đo cơ thể của khách hàng thì lại dùng thước dây.

khi đo chiều dài của mảnh vải thì có thể căng thẳng mảnh vải, nên dùng thước thẳng để đo chính sác.

khi đo các số đo cơ thể của khách hàng, các kích thước là đo dài của các đường cong nên phải dùng thước dây.

Bt2:

Ba học sinh dùng 3 thước để đo chiều dài của một quyển tập và ghi được kết quả sau :

a)      Khi dùng thước 1 :l1 = 30,4 cm.

b)      Khi dùng thước 2 :l2 = 30,5 cm.

c)      Khi dùng thước 3 :l3 = 30 cm.

ĐCNN của thước là bao nhiêu ?

ĐCNN của thước 1 là (0,1 cm =) 1mm.

ĐCNN của thước 2 là (0,5 cm =) 5mm hay (0,1 cm) = 1mm.

ĐCNN của thước 3 là 1cm.