Bài 37 : Phóng xạ

Bài 37

Phóng xạ

–o0o—

 1.Định nghĩa Phóng xạ :

Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của Hạt nhân không bền vững. quá trình phân rã này kèm theo sự tạo thành các hạt và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ. Hạt nhân phân rã gọi là Hạt nhân mẹ, Hạt nhân được tạo ra gọi là Hạt nhân con.

2. Các dạng phóng xạ :

1)      Phóng xạ α (42He).

2)      Phóng xạ β- (0-1e)

3)      Phóng xạ β+ (01e)

4)      Phóng xạ γ

3. Định luật Phóng xạ :

Phát biểu :

Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã. Cứ sau mỗi chu kỳ T này thì ½ số nguyên tử của chất ấy bị biến đổi thành chất khác.

Công thức :

Khối lượng : m = m0.e-λt

số nguyên tử : N = N0.e-λt

trong đó :

  • N0: số nguyên tử ban đầu.
  • N : số nguyên tử còn lại.
  • λ = ln2/T

4. độ phóng xạ :

Phát biểu :

Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu, đo bằng số phân rã trong một giây.

Công thức :

H = N’ = λ N0.e-λt = λ N

Hay : H = H0.e-λt

 Đơn vị :  1 phân rã/s = 1Bq (Bencơren)

3,7.1010Bq = 1Ci (curi)

Bài 36 : Năng lượng liên kết của Hạt – nhân phản ứng Hạt nhân

Bài 36

Năng lượng liên kết của Hạt nhân

phản ứng Hạt nhân

–o0o—

1. Lực Hạt nhân :

Lực tương tác giữa các nuclôn gọi là Lực Hạt nhân.

2. Năng lượng liên kết Wlk :

Là năng lượng tối thiểu cần thiết phải cung cấp để tách các nuclôn:

Wlk = [Z.mp + N.mn –mX]. = rm.c2

Trong đó : Z.mp + N.mn –mX = rm : độ hụt khối.

Mức độ bền vững của  phụ thuộc vào Năng lượng liên kết riêng : Wlk/A.

3. phản ứng Hạt nhân :

phản ứng Hạt nhân là sự tương tác giữa hai Hạt nhân dẫn đến biến đổi chúng thành Hạt nhân khác.

4.Định luật bảo toàn Hạt nhân :

1)      Định luật bảo toàn số nuclôn A.

2)      Định luật bảo toàn điện tích Z.

3)      Định luật bảo toàn năng lượng.

4)      Định luật bảo toàn động  lượng.

5. Năng lượng của phản ứng :

W = (mtrước – msau).c2 .

Nếu : W > 0 : phản ứng tỏa nhiệt.

W < 0 : phản ứng thu nhiệt.

Bài 35 : Tính chất và Cấu tạo hạt nhân

Bài 35

Tính chất và Cấu tạo hạt nhân :

 –o0o–

1. Cấu tạo hạt nhân

Kí hiệu : AZX

hạt nhân gồm :  Z proton và (A – Z) = N nơtron (A : số nuclôn)

2. khối lượng hạt nhân u :

1u bằng  khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12. nguyên tử này có  khối lượng là 19,9265.10-27kg.

1u = 19,9265.10-27kg/12 = 1,66055.10-27kg = 931,5 MeV/c2.

3. Năng lượng E – hệ thức Anh_xtanh :

E = mc2.

 

Bài 34 : LAZE

Bài 34

LAZE

–o0o–

1. Sự  phát quang cảm ứng :

Nếu một nguyên tử đang ở trạng thái kích thích, sẳn sàng phát ra một phôtôn có năng lượng ɛ = hf, bắt một phôtôn khác có năng lượng ɛ’ = hf bay lướt qua nó, thì lập tức nguyên tử này cũng phát ra ra một phôtôn ɛ. phôtôn ɛ có cùng năng lượng và bay cùng phương với phôtôn ɛ’.Ngoài ra, sóng điện từ do phôtôn ɛ hoàn toàn cùng pha và dao động trong mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động sóng điện từ do phôtôn ɛ’.

Như vậy, nếu có một phôtôn ban đầu bay qua một loạt nguyên tử ở trạng thái kích thích, thì số một phôtôn tăng theo cấp số nhân.

2. LAZE là gì :

LAZE là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ cao dựa trên ứng dụng của Hiện tượng phát quang cảm ứng.

3. Tính chất của chùm sáng  laze :

  • Tính đơn sắc.
  • Tính định hướng.
  • Tính kết hợp cao.
  • cường độ lớn.

4. ứng dụng :

y học, công nghiệp, thông tin liên lạc…

Bài 33 : MẪU NGUYÊN TỬ BO

Bài 33

MẪU NGUYÊN TỬ BO

–o0o—

1. TIÊN ĐỀ BO :

Tiên đề trạng thái dừng :

Nguyên tử ở những trạng thái có năng lượng xác định gọi là  trạng thái dừng. trong các trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ.

Tiên đề về sự bức xạ hay hấp thụ :

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao Em sang trạng thái dừng có năng lượng En (Em > En) thì nguyên tử phát ra một phôtôn có tần số f thỏa mãn :

ɛ = hf = Em – En

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp En sang trạng thái dừng có năng lượng Em (Em > En) thì nguyên tử hấp thụ một phôtôn có tần số f thỏa mãn :

ɛ = hf = Em – En

2. Quang phổ vạch của hidro :

bài 32 : Hiện tượng QUANG – PHÁT QUANG.

bài 32

Hiện tượng  QUANG – PHÁT QUANG.

–o0o–

 

1. Sự phát quang :

Một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang – phát quang. chất có khả năng  phát quang là chất phát quang.

2. Huỳnh quang :

Sự phát quang các chất lỏng, khí có đặc điểm là khi ánh sáng phát quang bị tắt nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích.bước sóng ánh sáng phát quang dài hơn bước sóng ánh sáng kích thích :

λ phát quang  ≥  λ kích thích

3. Lân quang :

Sự phát quang các chất rắn có đặc điểm là khi ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích. Chất rắn phát quang gọi là chất Lân quang.

Bài 31 : Hiện tượng QUANG ĐIỆN TRONG

Bài 31

Hiện tượng QUANG ĐIỆN TRONG

–o0o–

1. Khái niệm :

Hiện tượng quang điện trong

Là Hiện tượng ánh sáng giải phóng electron liên kết để chúng trở thành electron dẫn, đồng thời cũng tạo ra nhưng lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện gọi là Hiện tượng quang điện trong.

Chất quang dẫn :

Là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu sáng thích hợp.

2. Ứng dụng :

Quang điện trở :

Là điện trở có giá trị giảm mạnh  bị chiếu sáng. Giá trị thay đổi từ vài MΩ xuống vài chục Ω.

Pin Quang điện :

Là một nguồn điện trong đó quang năng được biến đổi thành điện năng. Giá trị của Pin Quang điện từ 0,5V đến 0,8V.

Bài 30 : Hiện tượng quang điện – Thuyết Lượng tử ánh sáng

Bài 30 :

Hiện tượng quang điện – Thuyết Lượng tử ánh sáng

–o0o–

 

1. Hiện tượng quang điện :

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là Hiện tượng quang điện (ngoài).

2. Định luật về giới hạn quang điện :

Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích có thể bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bước sóng λ của nó ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện λ0 của kim loại.

λ ≤ λ0.

3. Lượng tử năng lượng ɛ:

Lượng năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf. Trong đó hằng số P lăng h = 6,625.10-34 J.s ; f là tần số ánh sáng.

Lượng tử năng lượng :  ɛ = hf

4. Thuyết Lượng tử ánh sáng :

1)      Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt phôtôn.

2)      Với mỗi ánh sáng đơn sắc  có tần số f,  các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng hf.

3)      Trong chân không, phôtôn bay với vận tốc c = 3.108 m/s dọc theo tia sáng.

4)   Mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn.

Bài 29 : xác định BƯỚC SÓNG ánh sáng bằng phương pháp giao thao

Bài 29 :

Do BƯỚC SÓNG ánh sáng bằng phương pháp giao thao

–o0o–

DH 2009A – M135

 

Câu 2: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

A. 4.      B. 5.       C. 2.       D. 3.

Câu 6 : Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

B. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

C. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.

D. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Câu 13: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

B. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

C. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.

D. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 μm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

A. 8.       B. 7.    C. 4.      D. 3.

Câu 21: Quang phổ liên tục

A. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

B. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

C. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

D. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

 Câu 28: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

A. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.

B. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

C. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

D. Sóng điện từ là sóng ngang.

 Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.

B. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.

C. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

D. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

Câu 49: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.

B. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.

C. Các vật ở nhiệt độ trên 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại.

D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

 

 

———————————-

DH 2010A – M136

 Câu 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

A.     21 vân. B. 15 vân. C. 17 vân. D. 19 vân.

Câu 11: Tia tử ngoại được dùng

A. để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

B. trong y tế để chụp điện, chiếu điện.

C. để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.

D. để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.

Câu 13: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λ (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của λ là

A. 500 nm. B. 520 nm. C. 540 nm. D. 560 nm.

Câu 22: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

A. 0,48 μm và 0,56 μm. B. 0,40 μm và 0,60 μm.

C. 0,45 μm và 0,60 μm. D. 0,40 μm và 0,64 μm

Câu 29: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

A. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

B. cùng tần số, cùng phương.

C. có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

D. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Câu 36: Quang phổ vạch phát xạ

A. của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.

B. là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

C. do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

D. là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

 

Câu 43: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

A. 2λ. B. 1,5λ. C. 3λ. D. 2,5λ.

Bài 28 : Tia X (Rơnghen)

Bài 28

Tia X (Rơnghen)

–o0o–

1. Định nghĩa :

Mỗi một chùm tia ca tôt – tức là chùm electron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì nó phát ra tia X.

2. Bản chất :

là sóng điện từ có bước sóng từ 10-11m đến 10-8m (10nm).

Màu λ (nm) Ánh sáng
  λ > 750

Tia hồng ngoại

Đỏ 640-760

Ánh sáng nhìn thấy

Da cam 590-650
vàng 570-600
Lục 500-575
lam 450-510
chàm 430-460
Tím 380-440
  λ < 400

tia tử ngoại

 

λ < 10

Tia X

3. Tính chất :

  1. Khả năng đâm xuyên.
  2. Làm đen kính ảnh.
  3. Kích thích sự phát quang của một số chất.
  4. Ion hóa không khí và một số chất khí khác.
  5. Tác dụng sinh học.
  6. có đầy đủ tính chất của tia tử ngoại.

Bài 27 : TIA HỒNG NGOẠI và TIA TỬ NGOẠI

Bài 27 :

TIA HỒNG NGOẠI và TIA TỬ NGOẠI

–oOo–

1. Tính chất chung :

Màu λ (nm) Ánh sáng
λ > 750

Tia hồng ngoại

Đỏ 640-760

Ánh sáng nhìn thấy

Da cam 590-650
vàng 570-600
Lục 500-575
lam 450-510
chàm 430-460
Tím 380-440
 λ < 400

Tia tử ngoại

- Tia hồng ngoại và tia tử ngoại được thu cùng với một tia sáng thông thường và được phát hiện bằng cùng một dụng cụ.

- Có tính chất của sóng điện từ, bức xạ không nhìn thấy được.

- Tuân theo định luật phản xạ, khúc xạ, giao thao, …

2. TIA HỒNG NGOẠI :

Định nghĩa :

Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn bước sóng của ánh sáng đỏ (λ > 0,75μm).

Bản chất :

là sóng điện từ.

Các nguồn phát :

+ Vật ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. đến 5000c, vật bắt đầu phát ánh sáng đỏ tối nhưng mạnh nhất là các Tia hồng ngoại ở vùng bước sóng 3,7 μm.

 + Nguồn phát Tia hồng ngoại thông thường là dây tóc bóng đèn làm bằng Vôn fram có công suất 250w – 1000W , ở nhiệt độ 20000c.

+ Ánh sáng mặt trời có 50% năng lượng thuộc vùng hồng ngoại.

Tác dụng :

  1. Tác dụng nhiệt dùng sấy khô, sưởi, …
  2. Tác dụng lên một loại ảnh đặc biệt dùng chụp ảnh hồng ngoại.

3. TIA TỬ NGOẠI

Định nghĩa :

Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím (λ < 0,4 μm).

Bản chất :

là sóng điện từ.

Các nguồn phát :

+ Các vật nung nóng ở nhiệt độ cao : hồ quang điện, đèn thủy ngân, …

+ Ánh sáng mặt trời có 90% năng lượng thuộc vùng hồng ngoại.

Tác dụng :

  1. Tác dụng lên phim ảnh.
  2. Kích thích sự phát quang của một số chất.
  3. Kích thích phản ứng hóa học.
  4. Ion hóa không khí và một số chất khí khác.
  5. Tác dụng sinh học.
  6. Thủy tinh và nước hấp thụ mạnh Tia tử ngoại. thạch anh trong suốt với Tia tử ngoại.

Bài 26 : CÁC LOẠI QUANG PHỔ

Bài 26 :

CÁC LOẠI QUANG PHỔ

–oOo–

1. Máy quang Phổ

Là thiết bị dùng phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

Cấu tạo :

- Ống trực chuẩn.

- Hệ tán sắc.

- Buồng tối.

2. Quang phổ phát xạ :

Mọi chất rắn, lõng, khí khi nung nóng đến nhiệt độ cao, đều phát ra ánh sáng. Quang phổ của ánh sáng do các chất phát ra gọi là Quang phổ phát xạ.

Quang phổ phát xạ chia thành hai loại : Quang phổ liên tục và Quang phổ vạch.

Quang phổ liên tục :

-  Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phát xạ.

-  Có dải màu từ đỏ đến tím liền nhau một cách liên tục.

-  Do chất rắn, lõng,có áp suất cao, khí khi nung nóng đến nhiệt độ cao phát ra.

 Quang phổ vạch :

-  Nguyên tố  hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố  đó.

-  Hệ thống vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách bởi các khoảng tối.

- Do chất khí, ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bởi nhiệt hay điện.

3. Quang phổ hấp thụ :

Là các vạch, đám cạch tối của Quang phổ liên tục. Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứa các vạch hấp thụ và đặc trưng của chất khí đó.

=====================================================

Câu 36 DH2010 : Quang phổ vạch phát xạ

A. của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.

B. là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

C. do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

D. là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Câu 21 DH 2009: Quang phổ liên tục

A. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

B. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

C. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

D. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

 

Câu 31 DH 2009 : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.

B. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.

C. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

D. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

 

Bài 25 : GIAO THOA ÁNH SÁNG

Bài 25

GIAO THOA ÁNH SÁNG

–o0o–

1.Hiện tượng Giao thoa ánh sáng :

Là Hiện tượng trong vùng hai chùm ánh sáng gặp nhau có những vạch sáng, tối xen kẻ nhau một cách đều đặn. tại những vạch sáng là chổ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau gọi là vân sáng, tại những vạch tối là chổ hai sóng ánh sáng triệt tiêu lẫn nhau gọi là vân tối.

2. Vị trí vân sáng – vân tối :

Thí nghiệm Young :

Hiệu quang lộ :

d2 – d1 = ax/D.

Tại vân sáng :

d2 –d1 = ax/D = kλ.

Suy ra : x sáng = k . λD/a . trong đó k :

k = 0 : vân sáng trung tâm.

k = ±1 : vân sáng bậc 1.

k = ±2  : vân sáng bậc 2…

Khoảng vân i  : 

Là khoảng cách giữa hai vân sáng (tối) liên tiếp.

i = xk +1 – xk = λD/a

Tại vân tối : d2 –d1= ax/D = (k + ½)λ.

Suy ra : xtối = (k + ½)λD/a = (k + ½). i

k = 0, -1 : vân tối bậc 1.

k = 1, -2: vân tối bậc 2.

k = 2, -3 : vân tối bậc 3…

3. bước sóng  – màu sắc

Màu λ (nm) Ánh sáng

Ánh sáng hồng ngoại

Đỏ 640-760

Ánh sáng nhìn thấy

Da cam 590-650
vàng 570-600
Lục 500-575
lam 450-510
chàm 430-460
Tím 380-440

Ánh sáng tử ngoại

2010A M135

Câu 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

A. 21 vân. B. 15 vân. C. 17 vân. D. 19 vân.

Phân tích :

λ= 0,6 μm; a = 1 mm; D = 2,5 m; L = 1,25 cm

tính : Tổng số vân sáng và vân tối = ?

hướng dẫn giải :

tính : i = λD/a = 1,5 mm.

xét tỉ số : L/(2i) = 4,1

suy ra có số vân sáng : 2.4 + 1 = 9

vân tối : 2.4 = 8

Tổng số vân sáng và vân tối = 9 + 8 = 17.

Câu 13: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λ (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của λ là

A. 500 nm. B. 520 nm. C. 540 nm. D. 560 nm.

Phân tích : bức xạ ( màu đỏ và màu lục) giao thoa nhau.

giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. có nhĩa là hệ thống giao thoa gồm vân sáng trung tâm và khoảng vân chứa 8 vân sáng màu lục thành phần.

suy ra : khoảng vân hệ thống = (kt = 8 + 1 = 9)  lần khoảng vân vân sáng màu lục = k lần  khoảng vân màu đỏ.

 hướng dẫn giải :

x sáng = kd . λdD/a = kt . λt D/a = >λt = kd . λd/ kt = kd λd/ 9

mà  : 500 nm ≤  λt ≤ 575 nm => 500 nm ≤  kd λd/ 9 ≤ 575 nm =>  6.25 ≤kd ≤ 7,1

Chọn :   Kd = 7 = > λt = 7.720/ 9 = 560 nm

Câu 19: Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

A. 5 nút và 4 bụng. B. 3 nút và 2 bụng. C. 9 nút và 8 bụng. D. 7 nút và 6 bụng.

Hướng dẫn giải :

tính : λ = v/f = 50cm

xét  2l/( λ) = 4.

Suy ra  : 5 nút và 4 bụng

Câu 22: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

A. 0,48 μm và 0,56 μm. B. 0,40 μm và 0,60 μm.

C. 0,45 μm và 0,60 μm. D. 0,40 μm và 0,64 μm.

Hướng dẫn giải :

x sáng = k . λD/a . => λ = 1200/k nm

380 nm  ≤ λ ≤ 760 nm. => k = 2, 3

λ = 600nm; λ = 400nm

 

Câu 29: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

A. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

B. cùng tần số, cùng phương.

C. có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

D. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Câu 31: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình =πAu2cos40 và =π+πBu2cos(40t (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là

A. 19. B. 18. C. 17. D. 20.

Câu 43: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

  1. A.     2λ. B. 1,5λ. C. 3λ. D. 2,5λ.

Hướng dẫn giải :

d2 –d1 = ax/D = (k + ½)λ. K = 2

Câu 45: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là

A. 30 m/s. B. 15 m/s. C. 12 m/s. D. 25 m/s.

Hướng dẫn giải :

λ/2 = 0,5/4 => λ = 0,25m

v = λ.f = 30m/s

2009A  M135

 Câu 2: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

Hướng dẫn giải :

Câu 4: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 20 m/s. B. 600 m/s. C. 60 m/s. D. 10 m/s.

Câu 6: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

B. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

C. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.

D. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 μm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

A. 8. B. 7. C. 4. D. 3.

Câu 41: Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là 2π thì tần số của sóng bằng

A. 1000 Hz. B. 1250 Hz. C. 5000 Hz. D. 2500 Hz.

2008A  128

Câu 2: Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là

  1. A.    16 m/s. B. 4 m/s. C. 12 m/s. D. 8 m/s.

 

Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng (Y-âng), khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là

A. 9,9 mm. B. 19,8 mm. C. 29,7 mm. D. 4,9 mm.

Câu 39: Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là A u = asin(ωt )và  B u = asin( ωt + π) . Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. a/2. B. 2a. C. 0. D. a.


Bài 24 : TÁN SẮC ÁNH SÁNG

Bài 24

TÁN SẮC ÁNH SÁNG

–o0o–

1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng :

  Khái niệm :

Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng trắng bị tách ra thành nhiều chùm ánh sáng có màu sắc khác nhau khi đi qua một môi trường trong suốt như lăng kính.

  • Ánh sáng đơn sắc : là ánh sáng có một màu nhất định, không bị tán sắc qua lănh kính.
  • Ánh sáng trắng : là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên từ đỏ đến tím.
  • quang phổ : Dải có nhiều màu sắc khác nhau được gọi là quang phổ. Quang phổ  của ánh sáng trắng gồm 7 màu chính : đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

2. Nguyên nhân của sự tán sắc :

Do chiết suất của lăng kính khác nhau đối với mỗi ánh sáng đơn sắc ( làm cho góc lệch của mỗi ánh sáng đơn sắc khác nhau ).

  • Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ nhỏ nhất (góc lệch nhỏ nhất).
  • Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng tím lớn nhất (góc lệch lớn nhất).

3.  Các công thức của ánh sáng đơn sắc chiếu qua lăng kính :

Cho lănh kính có góc chiết quang A và chiết suất n. Chiếu ánh sáng đơn sắc qua lăng kính với góc tới i.

Tại I áp dụng ĐLKX : sin i = n.sin r (1). => r.

Áp dụng hình học : A = r + r’ (2). => r’.

Tại J áp dụng ĐLKX : n.sin r’ = sin i’ (3) => i’

Góc lệch tia tới và tia ló : D = i  + i’ – A. (4)

BÀI 23 : SÓNG VÔ TUYẾN

BÀI 23

SÓNG VÔ TUYẾN

–oO0–

1. Nguyên tắc chung của việc thông tin liện lạc bằng sóng vô tuyến.

- Sóng điện từ cao tần gọi là sóng mang.

- Biến điệu sóng mang.

2. Máy phát :

- micro.

- Mạch phát Sóng điện từ cao tần.

- Mạch Biến điệu.

- Mạch khuyếch đại.

- Anten phát.

3. Máy thu :

- Anten  thu.

- Mạch khuyếch đại dòng điện cao tần.

- Mạch tách sóng.

- Mạch khuyếch đại dòng điện âm tần.

- Loa.

Bài 22 : Sóng điện từ

Bài 22

Sóng điện từ

--o0o–

1. Khái niệm :

Sóng điện từ:

Là Điện từ trường lan truyền trong không gian.

2. Tính chất :

  1. Ba vec tơ B, E , v dao động theo phương vuông góc với nhau tạo thành tam diện thuận.
  2. Giống như sóng cơ có tính phản xạ, giao thao, sóng dừng.
  3. Khác sóng cơ không cần môi trường truyền sóng. Truyền được trong chân không.
  4. Vận tốc truyền sóng bằng vận tốc ánh sáng : v = c = 3.108 m/s.
  5. Năng lượng của sóng lũy thừa bậc 4 của tần số.
  6. Sóng điện từ được sử dụng rộng rãi trong thông tin vô tuyến với bước sóng :

λ = c/f với c = 3.108 m/s.

  1. Sóng dài  – λ > 1 km :

Năng lượng thấp, dùng trong thông tin dưới nước.

  1. Sóng trung  – 100m < λ < 1 km :

Ban ngày bị tần điện li hấp thụ, không truyền được đi xa. Ban đêm sóng trung phản xạ tốt tầng điện li, nên  truyền được đi xa.

  1. Sóng ngắn – 10m < λ < 100m:

Năng lượng lớn, phản xạ tốt tầng điện li và mặt đất, nên  truyền được đi xa trên mặt đất.

  1. Sóng cực ngắn – 1cm < λ < 10m :

Xuyên qua tầng điện li, có thể truyền theo đường thẳng, được dùng trong thông tin vũ trụ, vô tuyến truyền hình.

Tầng điện li :

là lớp khí quyển, trong đó các phân tử khí bị ion hóa dưới tác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời.

Bài 21 : Điện từ trường

Bài 21

Điện từ trường

–o0o–

1. Hai giả thuyết của Maxoen :

Giả thuyết 1 :

                       Khi một từ trường biến thiên theo thời gian. Nó sinh ra một điện trường xoáy tức là một điện trường mà các đường sức của điện trường bao quanh các đường cảm ứng từ.

Giả thuyết 2 :

                  Khi một điện trường biến thiên theo thời gian. Nó sinh ra một xoáy tức là một từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức của điện trường.

2. Điện từ trường :

           Điện trường biến thiên nào cũng sinh ra từ trường biến thiên, và ngược lại từ trường biến thiên nào cũng sinh ra điện trường biến thiên.

Bài 20 : Mạch dao động

Bài 20

Mạch dao động

–o0–

1. Khái niệm :

Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. nếu điện trở R = 0 thì mạch dao động lý tưởng.

2. Khảo sát Mạch dao động :

Điện tích q trên bản của tụ :

q = Q0cos(ωt + φ)

trong đó :

 Q0: Điện tích cực đại trên bản của tụ.

Tần số góc:  ω = \frac{1}{\sqrt{LC}}

Cường độ dòng điện tức thời i : i = q’ = ωQ0sin(ωt + φ) = I0cos(ωt + φ + π/2) (I0 = ωQ0 ) Kết luận :

Điện tích q trên một bản của tụ, Cường độ dòng điện tức thời i  trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian; I sớm pha π/2 so với q.

3. Chu kỳ  – tần số :

T=2\pi\sqrt{LC} f =\frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}

4. Năng lượng điện từ :

Năng lượng điện trường Wđ tập trung tại tụ C :

Wđ = \frac{q^2}{2C} = \frac{Q^2_0}{2C} cos2(ωt + φ)

Năng lượng từ trường Wt tập trung tại cuộn dây L :

Wt ==\frac{1}{2}Li^2_0=\frac{Q^2_0}{2C} sin2(ωt + φ)

Năng lượng mạch dao động :

W = Wđ + W= \frac{Q^2_0}{2C}=\frac{1}{2}LI^2_0

2010 M136

Câu 4: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4 μH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị

A. từ 2.10–8 s đến 3,6.10–7 s.     B. từ 4.10–8 s đến 2,4.10–7 s.

C. từ 4.10–8 s đến 3,2.10–7 s.     D. từ 2.10–8 s đến 3.10–7 s.

Hướng dẫn giải :

T=2\pi\sqrt{LC}

thế C = 10 pF => T = 4.10–8 s . loại A, D.

thế C = 640 pF => T = 3,2.10–7 s. Chọn C.

Câu 15: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1. Để tần số dao động riêng của mạch là \sqrt{5} f1 thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị

A.  5C1   B. C1/5     C. \sqrt{5} C1.    D. \frac{C_1}{\sqrt{5}}

Hướng dẫn giải :

f =\frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}

C và f tỉ lệ nghịch. mà f tăng => c giảm . Nên loại A, C.

C tỉ lệ nghịch. bình phương f => Chọn B.

Câu 25: Xét hai mạch dao động điện từ lí tưởng. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai T2= 2Tlà Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q 0. Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của mạch. Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q < Q0) thì tỉ số độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất và độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai là

A. 2.   B. 4.    C. 1/2     D. 1/4.

Hướng dẫn giải :

q = Q0cos(ωt + φ) và i = q’ = ωQ0sin(ωt + φ)

=> hệ thức độc lập thời gian và q1 = q2

=>i1/i2 = I01/I02 = ω1/ω2 = T2/T1 = 2.

chọn A. 

2009 M136

Câu 11: Khi nói về dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

A. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng tăng hoặc luôn cùng giảm.
B. Năng lượng điện từ của mạch gồm năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.

C. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian với cùng tần số.
D. Điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian lệch pha nhau

Câu 18: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là

A. 2,5π.10-6 s.   B. 10π.10-6 s.    C. 5π.10-6 s.    D. 10-6 s.

Câu 25: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

A. với cùng biên độ.             B. với cùng tần số.
C. luôn cùng pha nhau.       D. luôn ngược pha nhau.

Câu 45: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được

A. từ 4π\sqrt{LC_1}  đến  4π\sqrt{LC_2} .            B. từ 2\sqrt{LC_1} đến 2\sqrt{LC_2} .
C. từ 4\sqrt{LC_1} đến 4\sqrt{LC_2} .                D. từ 2π\sqrt{LC_1}   đến 2π\sqrt{LC_2}

Bài 19 : Bài tập mạch điện có R, L, C

2007A – M135

Câu 1: Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

A. sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.

B. trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện.

C. trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.

D. sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện.

Câu 14: Đặt hiệu điện thế u = U0sinωt (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Biết độ tự cảm và điện dung được giữ không đổi. Điều chỉnh trị số điện trở R để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại. Khi đó hệ số công suất của đoạn mạch bằng

  1. A.    0,5. B. 0,85. C.22 .  D. 1.

Câu 19: Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha φ (với 0 < φ < 0,5π) so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó

A. gồm điện trở thuần và tụ điện.

B. gồm cuộn thuần cảm (cảm thuần) và tụ điện.

C. chỉ có cuộn cảm.

D. gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm (cảm thuần).

Bài 18 : Động cơ không đồng bộ

Bài 18

Động cơ không đồng bộ

–o0o–

1. Nguyên lí hoạt động :

Khung dây dẫn đặt trong từ trường quay sẽ quay theo từ trường đó với vận tốc góc nhỏ hơn.

2. Động cơ không đồng bộ :

Phần rôto :

Là khung dây dẫn có thể quay quanh trục dưới tác dụng của từ trường quay.

Phần stato :

Ba cuộn dây hình trụ giống nhau gắn cố định trên một vòng tròn (O) tại ba vị trí đối xứng.

Hoạt động :

Khi cho dòng điện ba pha qua cuộn dây thì từ trường tổng hợp tại O là từ trường quay. Khung dây quay theo từ trường đó với vận tốc góc nhỏ hơn.

Bài 17 : Máy phát điện xoay chiều

Bài 17

Máy phát điện xoay chiều

–o0o–

1. Máy phát điện xoay chiều một pha :

Cấu tạo : gồm hai bộ phận chính

Phần cảm (rôto):

Nam châm quay tạo ra từ thông biến thiên. Một vành tròn gắn p cặp cực Nam – Bắc.

Phần ứng (stato) :

Các cuộn dây giống nhau gắn cố định trên một vòng tròn. Khi rôto quay, từ thông qua mỗi cuộn có tần số : f = np

2. Máy phát điện xoay chiều ba pha :

Tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin có cùng tần số, cùng biên độ và lệch nhau 2 π/3.

Phần rôto :

Nam châm quay quanh trục với tốc độ góc ω.

Phần stato :

Ba cuộn dây hình trụ giống nhau gắn cố định trên một vòng tròn tại ba vị trí đối xứng.

Nguyên lí hoạt động :

Khi nam châm quay, từ thông qua ba cuộn dây là ba đồ thị hình sin có cùng tần số, cùng biên độ và lệch nhau 2π/3.

bài 16 : Truyền tải điện năng – Máy biến áp

bài 16 Truyền tải điện năng – Máy biến áp

 –o0o–

1. Truyền tải điện năng:

Php = P.r/U2

Trong đó :

  • P : cung cấp.
  • U : hiệu điện thế cung cấp.
  • r: điện trở dây tải.
  • Php : công suất háo phí trên dây tải.

2. Máy biến áp :

Là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều.

U2/U1 = N2/N1 = I1/I2

Bài 14 : Mạch điện có R, L, C mắc nối tiếp

Bài 14 Mạch điện có R, L, C mắc nối tiếp

–o0o–

1. định luật Ohm :

I = U/Z. với tổng trở : Z2 =R2 + (ZL – Zc)2

2. Độ lệch pha :

tan φ = (ZL – Zc)/R.

  • Nếu ZL > Zc : φ > 0 : u nhanh pha so với i một góc φ.
  • Nếu ZL < Zc : φ < 0 : u chậm pha so với i một góc φ.
  • Nếu ZL = Zc : φ = 0 : u cùng pha so với i. mạch cộng hưởng.

3. Biểu thức Hiệu điện thế hiệu tức thời u :

u  = U\sqrt{2} cos(ωt +  φ) = U0cos(ωt + φ)

Bài 13 : Các mạch điện xoay chiều

Bài 13 :Các mạch điện xoay chiều 

–o0o–

Cho cường độ tức thời :

i = I0cos(ωt) = I\sqrt{2} cos(ωt)

1. Mạch điện chỉ có điện trở R :

định luật Ohm :

I = U/R.

Độ lệch pha :

Δφ = 0 : u, i cùng pha.

Biểu thức Hiệu điện thế hiệu tức thời u :

u  = U \sqrt{2} cos(ωt) = U0cos(ωt)

2. Mạch điện chỉ có tụ điện C :

định luật Ohm :

I = U/Zc. với dung kháng : Zc = 1/(ωC)

Độ lệch pha :

Δφ = – π/2 : u chậm pha so với I một góc π/2.

Biểu thức Hiệu điện thế hiệu tức thời u :

u  = U\sqrt{2} cos(ωt –  π/2) = U0cos(ωt –  π/2)

 3. Mạch điện chỉ có cuộn dây có độ tự cảm L :

định luật Ohm :

I = U/ZL. với cảm kháng : ZL = ωL

Độ lệch pha :

Δφ = π/2 : u nhanh pha so với I một góc π/2.

Biểu thức Hiệu điện thế hiệu tức thời u :

u  = U\sqrt{2} cos(ωt +  π/2) = U0cos(ωt + π/2)