Bài tập dòng điện một chiều (lớp 9) có lời giải

Bài tập dòng điện một chiều (lớp 9) có lời giải

Bài 1 :

Mắc song song hai điện trở R1= 60Ω và R2= 40Ω vào 2 điểm A,B có hiệu điện thế không đổi 12V.

a)    Tính cường độ dòng điện trong mạch chính ? Continue reading

Bài tập chuyển động cơ học (lớp 8) có lời giải

chương I

Bài tập chuyển động cơ học (lớp 8) có lời giải

Bài 1:    

Một ôtô đi từ A đến B cách nhau 72 km mất thời gian 1 giờ 30 phút, sau đó tiếp tục chuyển động 18 km với vận tốc trung bình 36km/h thì đến C. Tính:

a. vận tốc trung bình trên đoạn đường AB. Continue reading

Bài 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

Bài 27

PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

–o0–

Định nghĩa :

Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Điều kiện phản xạ toàn phần :

  • n2 < n1.
  • i  ≥ igh. (Sin igh = n21 )

==========================

BÀI TẬP SGK :

BÀI 24-25 : SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG – Hiện tượng tự cảm.

BÀI 24-25

SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG – Hiện tượng tự cảm.

–o0o–

I. Suất điện động cảm ứng :

Định nghĩa :

Suất điện động cảm ứng là Suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín.

Định luât Fa-ra-đây () :

Độ lớn Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông trong mạch kín đó .

Công thức : e_c=-\frac{\Delta \Phi}{\Delta t}

  • Nếu Ф tăng thì ec < 0 : chiều Suất điện động cảm ứng ngược chiều của mạch.
  • Nếu Ф giãm thì ec > 0 : chiều Suất điện động cảm ứng là chiều của mạch.

II. Hiện tượng tự cảm :

Định nghĩa :

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch điện đó gây ra.

Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch, khi đó xảy ra hiện tượng tự cảm, có biểu thức:

e_c=-L\frac{\Delta i}{\Delta t}

L : Độ tự cảm.

Năng lượng từ trường của ống dây dẫn có độ tự cảm L và có dòng điện I chạy qua:

W=\frac{1}{2}Li^2

BÀI 23 : TỪ THÔNG – CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.

BÀI 23

TỪ THÔNG – CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.

–o0o–

I. TỪ THÔNG :

Định nghĩa :

Xét một đường cong phẳng kín (C) có diện tích mặt S, đặt trong từ trường đều B.

Đại lượng Ф = B.S.cosα (α = (n,B). gọi là cảm ứng từ thông (gọi tắt từ thông).

Đơn vị : vêbe (Wb).

Ý nghĩa :

từ thông số đường sức từ xuyên qua một đơn vị diện tích mặt S.

II. Hiện tượng cảm ứng điện từ :

1. Thí nghiệm :

2. Kết luận :

dòng điện cảm ứng :

dòng điện cảm ứng là sự xuất hiện dòng điện xuất hiện trong mạch kín khi từ thông qua mạch đó biến đổi. dòng điện này dòng điện cảm ứng. Hiện tượng  này gọi Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại tong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến đổi.

quy tắc len-xơ (lenz):

dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.

dòng điện fu-cô (foucault)

dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khối kim loại khi khối kim loại chuyển động trong từ trường hay đặt nó trong từ trường biến thiên theo thời gian. dòng điện cảm ứng này gọi là dòng điện fu-cô.

Bài 22 : lực lo-ren-xơ (lorentz)

Bài 22

lực lo-ren-xơ (lorentz)

–o0o–

Định nghĩa :

Mọi hạt điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của một lực từ, lực từ này gọi là Lực lorentz.

Đặc điểm của Lực lorentz :

Một hạt mang điện tích q0, khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong từ trường B và hợp với B góc α. hạt điện tích chịu tác dụng Lực lorentz có đặc điểm :

  • Điểm đặt : hạt mang điện
  • Phương vuông góc với v và B, chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
  • Độ lớn : F = q0vBsinα

Quy tắc bàn tay trái :

Để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều cổ tay đến ngón giữa là chiều của v khi q0 > 0 và ngược chiều v khi q0 < 0.Lúc , chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón tay cái chõa ra.

Chuyển động hạt điện tích chuyển động trong một từ trường đều :

Một hạt mang điện tích q0, khối lượng m chuyển động với vận tốc ban đầu v vuông góc  từ trường B. quỹ đạo của hạt là đường tròn có bán kính :

R=\frac{mv}{|q_0|B}

==========================================

BÀI TẬP SGK :

==================================

BÀI TẬP KIỂM TRA KIẾN THỨC :

BÀI 1: Hạt electron bay vào trong 1 từ trường đều theo hướng của từ trường  thì

A. độ lớn của vận tốc thay đổi.                                B. hướng chuyển động thay đổi.

C. động năng thay đổi.                                             D. chuyển động không thay đổi.

BÀI 2: Một electrôn bay vuông góc với các đường sức từ vào 1 từ trường đều độ lớn 100 mT thì chịu 1 lực Lo-ren-xơ có độ lớn 1,6.10-14 N. Vận tốc của electron là

A. 109 m/s                          B. 1,6.106 m/s                C. 106 m/s                        D. 1,6.109 m/s

BÀI 3: Một điện tích 1 có khối lượng 10-5 kg bay với vận tốc 1200 m/s vuông góc với các đường sức từ vào 1 từ trường đều có độ lớn 1,2 T, bỏ qua trọng lực tác dụng lên điện tích. Bán kính quỹ đạo của nó là

A. 0,5 m                            B. 0,1 m                         C. 1 m                              D. 10 m

BÀI 4 : Lực Lo-ren-xơ là lực do từ trường tác dụng lên

A. nam châm                     B. dòng điện          C. hạt mang điện chuyển động        D. ống dây

Bài 21: từ trường của dòng diện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Bài 21

từ trường của dòng diện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

–o0o–

I. Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng :

  • Đường sức từ : là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm là giao điểm của mặt phẳng và dòng diện.
  • Chiều của các đường sức từ : tuân theo qui tắc nắm tay phải 1.
  • Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M cách dòng diện I một khoảng r : B = 2.10-7.\frac{I}{r}

Qui tắc nắm tay phải 1 : “tay phải nắm lấy vòng dây sao cho ngón cái choãi ra là chiều dòng điện, khí đó các ngón tay trỏ chỉ hướng theo chiều của Đường sức từ”

II. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn :

  •  Đường sức từ : là những đường cong có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn đó.Trong số đó, Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầu.
  • Chiều của các đường sức từ : tuân theo qui tắc nắm tay phải 2 .
  • Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây bán kính R:

B = 2∏.10-7.\frac{I}{R}

Qui tắc nắm tay phải 2 : “tay phải nắm lấy vòng dây sao cho các ngón tay trỏ hướng theo chiều dòng điện, khí đó ngón cái choãi ra là chiều của Đường sức từ”

III. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ :

  • Đường sức từ : Trong ống dây các đường sức từ là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau.
  • Chiều của các đường sức từ : tuân theo qui tắc nắm tay phải  2.
  •  Độ lớn Cảm ứng từ trong lòng ống dây:

B = 4∏.10-7.nI

IV. Từ trường của nhiều dòng điện
nguyên lý chồng chất : “Véctơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các véctơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm ấy”.

===========================

BÀI TẬP BỔ SUNG :

BÀI 1 : Một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 10A đặt trong chân không sinh ra 1 từ trường tại điểm cách dây dẫn 50 cm có độ lớn cảm ứng từ là

A. 4.10-6 T                         B. 2.10-6 T                     C. 5.10-7 T                       D. 3.10-7 T

Hướng dẫn giải.

Tóm tắt

Giải

I = 10Ar = 50 cm = 0,5 m.B = ? độ lớn cảm ứng từ của dây dẫn thẳng :B = 2.10-7. \frac{I}{r} = 2.10-7. \frac{10}{0,5} =  4.10-6 T

Chọn A.

BÀI 2 : Một khung dây tròn bán kính 314 cm có 10 vòng dây quấn cách điện với nhau, đặt trong không khí, có dòng điện I chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm khung dây là 2.10-5 T. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là

A. 1 (mA)                          B. 10 (mA)                    C. 100 (mA)                    D. 1 (A)

Hướng dẫn giải.

Tóm tắt

Giải

B = 2.10-5 TR = 314 cm = 3,14 m.N = 10 vòng.I = ? Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây :B = N.2.∏.10-7. \frac{I}{R} => I = 0,1A = 100mA.

Chọn C.

BÀI 3 : Một ống dây dài 25 cm có dòng điện 0,5 A chạy qua đặt trong không khí. Cảm ứng từ bên trong ống dây là 6,28.10-3 T. Số vòng dây được quấn trên ống dây là

A. 1250 vòng                    B. 2500 vòng                 C. 5000 vòng                   D. 3500 vòng

Hướng dẫn giải.

Tóm tắt

Giải

B = 6,28.10-3TI = 0,5Al = 25 cm = 0.25 m.N = ? vòng. Số vòng dây được quấn trên ống dây :B = 4∏.10-7.nI= 4∏.10-7.nI = 2π.10-7.(N:l)I=> N = 5000 vòng

Chọn C.

BÀI 4 : Một dây dẫn rất dài thẳng  hai đầu, ở giữa dây uốn thành vòng tròn có bán kính R =6 cm mang dòng điện 4A . Cảm ứng từ tại tâm vòng dây là :

A. 6,6.10-5 T                      B. 7,3.10-5 T

C. 5,5.10-5 T                    D. 4,5.10-5 T

Hướng dẫn giải.

Tóm tắt

Giải

I = 4AR = 6 cm = 6.10-2 m.

B = ?

Độ lớn cảm ứng từ của dây dẫn thẳng gây ra tại O :B1 = 2.10-7. \frac{I}{R}

= 2.10-7. \frac{4}{6.10^{-2}} =  1,3.10-5 T

Phương và chiều như hình vẽ.

Độ lớn cảm ứng từ của vòng tròn gây ra tại O :

B2 =2.3,14.10-7. \frac{I}{R}

= 2.3,14.10-7. \frac{4}{6.10^{-2}} = 4,210-5 T

Phương và chiều như hình vẽ.

Độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại O :

\overrightarrow{B}= \overrightarrow{B_1}+ \overrightarrow{B_2}

\overrightarrow{B_1},\overrightarrow{B_2} cùng chiều nên :

=>B = B1 + B2  = 1,3.10-5  +  4,210-5 = 5,5.10-5 T

 

Chọn C.

Bài 20 : LỰC TỪ.

Bài 20

LỰC TỪ.

–o0o–

I. Từ trường đều :

Từ trường đều : là Từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm : các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

 Từ trường đều có thể tạo ra thành giữa hai cực của một nam châm hình chữ U.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua :

Đặt đoạn dây dẫn dài l có dòng điện  I chạy qua vuông góc với đường sức từ của Từ trường đều. lực từ tác dụng lên đoạn dây có :

  • Điểm đặt : tại điểm khảo sát.
  • Phương và chiều : quy tắc bàn tay trái : “đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều Lực từ tác dụng lên dòng điện”.

III. Véctơ cảm ứng từ B :

  • Điểm đặt : tại điểm khảo sát.
  • Phương  : tiếp tuyến với Đường sức từ tại điểm đó.
  •  Chiều : cùng chiều với Đường sức từ.
  • Độ lớn : B=\frac{F}{Il}

IV. Biểu thức tổng quát của  Lực từ và cảm ứng từ B ( định lí Ampe) :

Lực từ F có điểm đặt tại trung điểm của MN, có phương vuông góc với l và B, chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái. Độ lớn : F = BIl sinα . α = (l, B)

===============================

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA :

Câu 1: Tương tác từ là tương tác giữa:

a) nam châm với nam châm.

b) dòng điện với dòng điện

c) nam châm với dòng điện.

d) cả a, b và c đúng

Câu 2: Một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều B. Để lực điện từ tác dụng lên dây cực tiểu thì góc α giữa dây dẫn và phải bằng:

a) 00                                        b) 300                                     c) 600                                d) 900

Câu 3: Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn

A. tăng 2 lần.                     B. giảm 2 lần.                C. tăng 4 lần.                   D. không đổi.

Câu 4: Một đoạn dây dẫn dài 1,5m mang dòng điện 10A, đặt vuông góc trong 1 từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,6 T. Nó chịu 1 lực từ tác dụng là

A. 0,9 (N).                         B. 9 (N).                        C. 90 (N).                        D. 0 (N).

Bài 19 : từ trường

Bài 19

từ trường

–o0o–

Khái niệm :

Nam châm :

Nam châm là vật có tính chất  hút sắt.

Nam châm có hai cực : cực bắc – kí hiệu : N (North) cực nam – kí hiệu : S (South).

Các vật liệu dùng làm nam châm : là chất hay hợp chất của : sắt, niken, coban, mangan, gađôlinim, disprôsium.

Tính chất : hai Nam châm đặt gần nhau tương tác lực với nhau : cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau.

Từ tính của dây dẫn có dòng điện :

  • Dòng điện có thể tác dụng lực từ lên nam châm.
  • Nam châm có thể tác dụng lực từ lên Dòng điện.
  • Hai dòng điện có thể tác dụng lực từ lên nhau.

Từ trường :

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh nam châm hay dòng điện mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên nâm châm đặt trong nó.

Đường sức từ :

  •  Đường sức từ là những đường  vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
  • Véctơ Cảm ứng từ B tại trên Đường sức từ có phương tiếp tuyến với Đường sức từ tại điểm đó và cùng chiều với Đường sức từ.

Từ trường của trái đất :

- Trái Đất có hai địa cực (cực địa lí)cực Nam và cực Bắc.

- Trái Đất như một nam châm khổng lồ có từ cực Nam nằm ở địa cực Bắc và từ cực Bắc nằm ở địa cực Nam. Các từ cực của Trái Đất không nằm yên mà di chuyển, trục quay của Trái Đất lệch trục cực từ khoảng 110.

  • Độ từ thiên : kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lí không trùng nhau. Cực bắc của kim nam châm lệch về phướng đông gọi là Độ từ thiên dương, ngược lại gọi là Độ từ thiên âm.
  • Độ từ khuynh : là góc lệch bởi kim nam châm và mặt phẳng nằm ngang.

===============================

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA :

BÀI 1: Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường:

A. Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường cảm ứng từ đi qua

B. Các đường cảm ứng từ là những đường cong không khép kín

C. Các đường cảm ứng từ không cắt nhau

D. Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó

Câu 2:. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?

A. Sắt và hợp chất của sắt.

B. Niken và hợp chất của niken.

C. Cô ban và hợp chất của cô ban.

D. Nhôm và hợp chất của nhôm.

Câu 3: Ở đâu không có từ trường?

A. Xung quanh dòng điện.

B. Xung quanh điện tích đứng yên.

C. Mọi nơi trên trái đất.

D. Xung quanh điện tích chuyển động.

Câu 4: Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho

A. tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

B. pháp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường 1 góc không đổi.

D. tiếp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường 1 góc không đổi.

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng về từ trường trái đất?

A. Từ trường trái đất làm trục các nam châm thử ở trạng thái tự do định vị theo phương Bắc – Nam.

B. Từ trường của trái đất trùng với địa cực của trái đất.

C. Bắc cực từ gần địa cực Nam.

D. Nam cực từ gần địa cực Bắc.

bài 15 : Công suất

bài 15

Công suất

–o0o–

Định nghĩa công suất, công thức, đơn vị của công suất.

I.    CÔNG SUẤT :

Trong vật lí, để biết một vật thực hiện công nhanh hơn (tính khỏe – yếu) người ta so sánh công thực hiện trong cùng đơn vị thời gian. Công thực hiện trong cùng đơn vị thời gian được gọi là công suất.

Công thức :

 P = A : t Continue reading

BÀI 13 : CÔNG CƠ HỌC

BÀI 13

CÔNG CƠ HỌC

–o0o–

Công cơ học là đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng của lực. Định nghĩa, công thức và đơn vị của công.

I. KHI NÀO CÓ CÔNG CƠ HỌC

1. Điều kiện :

Khi lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển động. Ta nói lực thực hiện một công cơ học hay lực sinh công. Continue reading

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

BÀI 9

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I.    SỰ TỒN TẠI LỚP KHÍ QUYỂN

Trái đất đươc bao bọc bởi một lớp không khí dày hàng ngàn km, gọi là khí quyển. Con người và mọi sinh vật sống khác trên mặt đất sống “dưới đáy đại dương của khí quyển” khổng lồ này. Continue reading

BÀI 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

BÀI 8

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

I.    SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG

Đối vật rắn (hình 8.2) sẽ tác dụng lên vật tiếp xúc (mặt bàn) một áp suất theo phương của trọng lực.

Đối với chất lỏng đựng trong bình thì có gây áp suất lên bình không, nếu có thì áp suất này có giống áp suất chất rắn không? Ta thực hiện hai thí nghiệm : Continue reading

BÀI 6 : LỰC MA SÁT

BÀI 6

LỰC MA SÁT

–o0o–

I – KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT ?

Khi một vật chuyển động (đứng yên nhưng có xu hướng chuyển động) trên bề mặt của một vật khác thì xuất hiện một lực cản trở chuyển động. Lực này có hướng ngược chiều chuyển động  của vật, lực cản này gọi là lực ma sát. Continue reading