Bài 10 : Đặc trưng vật lý của ÂM

Bài 10 : Đặc trưng vật lí của ÂM

–o0o–

1. Khái niệm :

Dao động âm là những dao động có tần số từ 16Hz đến 20KHz. Tai ta chỉ cảm giác âm các dao động này. Những sóng có tần số trong miền này gọi là sóng Âm.

Ngoài ra sóng cơ học có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm. sóng cơ học có tần số lớn hơn 20 kHz gọi là sóng siêu âm.

2. Tính chất của sóng âm :

Môi trường truyền âm :

Âm truyền được trong môi trường rắn, lõng, khí. Nhưng không truyền được trong môi trường chân không.

Vận tốc âm :

Trong môi trường nhất định, sóng âm truyền với vận tốc xác định gọi là vận tốc âm. Vận tốc âm phụ thuộc tính đàn hồi và mật độ của môi trường.

Vận tốc âm trong môi trường rắn > Vận tốc âm trong môi trường lỏng > Vận tốc âm trong môi trường khí.

Năng lượng âm :

Năng lượng sóng âm tỉ lệ với bình phương biên độ sóng.

3. Những đặc trưng vật lí của sóng âm :

Tần số âm f có giá trị từ 16Hz đến 20KHz.

Biên độ âm A là biên độ của sóng âm.

Cường độ âm I là năng lượng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

Mức cường độ âm L

L = 10.lg(I/I0).

I0 là cường độ âm chuẩn. khi L = 1dB thì I = 1,26I0.

About these ads

Gửi phản hồi (có dấu )

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s